All Mã giống: M181

Hạt giống Dưa lê lai F1 M181

Sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ trồng và chăm sóc, quả đồng đều màu vàng bóng đẹp. Quả có chất lượng cao, đặc biệt rất thơm và ngọt (độ đường 16 -18%). Bảo quản lâu khi vận chuyển. Khối lượng quả: 400 - 500 Gram. • Thời gian gieo đến khi thu hoạch 60 ngày. Mùa vụ thích hợp thời tiết ấm áp. • Trồng giàn khoảng cách trồng 30cmx140cm. Trồng bò khoảng cách trồng 40cmx160cm (hàng đơn). Lượng giống sử dụng: 20 - 25Gr/1000m2. • TCCS: 0102:2017/MSA • Xuất xứ: Đài Loan • HSD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất trên bao bì

Giá bán sỉ & lẻ:
Liên hệ báo giá sỉ & lẻ
Sẵn hàng tại kho
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Độ sạch (Purity) ≥ 99.0%
Tỷ lệ nảy mầm (Germ.) ≥ 85.0%
Độ ẩm (Moisture) ≤ 10.0%
Thời vụ gieo trồng Quanh năm
Thời gian thu hoạch 30 - 35 ngày
Bảo quản / Đóng gói Bao màng nhôm
Hạt giống thuần F1 chính hãng, bảo quản chân không giữ trọn sức sống mầm.
Giao hàng toàn quốc, kiểm tra bao bì nguyên vẹn trước khi thanh toán.
Hỗ trợ kỹ thuật canh tác từ ngâm ủ hạt giống, làm đất đến thu hoạch.

Thông tin chi tiết & Hướng dẫn canh tác

QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC DƯA LÊ LAI F1 M181

\n

1.   Giới thiệu giống dưa lê M181

\n
    \n
  • Là giống dưa lê lai F1 có nguồn gốc từ Đài
  • \n
  • Cây sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ trồng và chăm sóc, chịu mưa tốt, quả đồng đều, màu sáng bạc hơi ngả ánh kim khi chín. Quả đặc biệt rất thơm và ngọt (độ đường 16-18%). Cứng quả, bảo quản lâu khi vận chuyển. Khối lượng quả 400- 500gr.
  • \n
\n

2.   Thời vụ gieo trồng.

\n
    \n
  • Vụ sớm: gieo từ cuối tháng 01 đến hết tháng
  • \n
  • Chính vụ: gieo từ tháng 03 đến giữa tháng
  • \n
  • Vụ muộn: gieo từ tháng 06 đến hết tháng
  • \n
\n

3.   Kỹ thuật trồng và chăm sóc.

\n
    \n
  • Khoảng cách, mật độ trồng:
  • \n
\n+ Đối với trồng bò: Lên luống rộng 1,6 - 1,8 (m), trồng hàng đơn chính giữa luống, cây cách cây 40-50 (cm). \n \n+ Đối với trồng leo giàn: lên luống rộng 1,2 - 1,4 (m), trồng hàng đôi, cây cách cây 30-40 (cm). \n \n+Lượng giống dung cho 1000m2 : 20-25gram \n \n* Lưu ý: Nên dùng nilon phủ luống trước khi gieo trồng. \n
    \n
  • Bón phân: Lượng bón cho 01 sào Bắc Bộ (360 m2).
  • \n
\n \n \n \nTT \nVật tư \nLượng (kg) \nBón lót (%) \nBón thúc \n \n \n7-10 NST \n20-25 NST \n40-45 NST \n \n \n1 \nPhân chuồng hoai mục \n1.200 \n100 \n- \n- \n- \n \n \n2 \nVôi bột \n15-20 \n100 \n- \n- \n- \n \n \n3 \nPhân đạm \n8-9 \n20 \n20 \n30 \n30 \n \n \n4 \nSupe lân/lân nung chảy \n15-20 \n100 \n- \n- \n- \n \n \n5 \nKali \n10-12 \n30 \n- \n30 \n40 \n \n \n \n
    \n
  • Bấm ngọn, tỉa nhánh: khi ngọn chính được 05 lá thật bấm ngọn, trừ lại 2-3 nhánh cấp 2; khi nhánh cấp 2 vươn dài ~80 (cm) bấm ngọn.
  • \n
  • Định quả: chỉ nên để quả đậu từ các nhánh cấp 3. Mỗi gốc chỉ nên để 6-8 quả, số còn lại cần tỉa bỏ để cây tập trung dinh dưỡng nuôi cây.
  • \n
\n

4.   Bảo vệ thực vật.

\n
    \n
  • Bệnh phấn trắng: Gây hại chủ yếu vào thời điểm nhiệt độ và ẩm độ cao. Sử dụng các thuốc để phòng trừ như: Revus Opti 440 SC, Score 250
  • \n
  • Bệnh lở cổ rễ: Gây hại chủ yếu giai đoạn cây con. Sử dụng các thuốc để phòng trừ như: Ridomil Gold 68 WG, Anvil 5 SC
  • \n
  • Bệnh nứt dây xì mủ: Gây xì mủ gần gốc và trên các đoạn thân, gây héo dây. Sử dụng các thuốc để phòng trừ như: Alliete 800 WG, Revus Opti 440 SC, Ortiva 600 SC
  • \n
  • Bệnh giả sương mai: phòng & trị bằng thuốc Ortiva 600 SC
  • \n
  • Bệnh thán thư: bệnh phát triển mạnh khi trời nóng, mưa nhiều; đặc biệt trong điều kiện có tàn dư bệnh từ vụ trước. Phòng & trị bằng các loại thuốc Flint pro 648 WG, Ortiva 600 SC; Score 250 EC,
  • \n

Đánh giá của nhà vườn

0 nhận xét đã duyệt

Điểm trung bình

0.0/5

Tất cả đánh giá đều được kiểm duyệt trước khi hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào được hiển thị. Bạn có thể trở thành người đầu tiên chia sẻ trải nghiệm về giống cây này.

Gửi đánh giá

Trải nghiệm của bạn về giống cây này như thế nào?

Các giống cây trồng liên quan

Z Liên hệ tác giả ☎ Hotline nhanh