All Mã giống: PK366

Hạt giống Bí đậu quả dài F1 PK366

Cây sinh trưởng phát triển khỏe, dễ trồng, nhiều nhánh, chịu đựng tốt. Đậu nhanh, trung bình 4-6 quả/cây. • Dạng kết quả đồng đều, nhỏ bụng, thịt quả màu cam đậm, ăn rất ngon. Quản lý thời gian dài. • Mật độ trồng: cây x cây 0,6 - 0,8m, hàng x hàng 3,5 - 4m, thời gian thu hoạch 70-75 ngày sau gieo hạt. • Lượng sử dụng tương tự 650 - 1000 hạt/1000m2. • TCCS: 1001:2017/MSA • Xuất xứ: Việt Nam • HSD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất trên bao bì

Giá bán sỉ & lẻ:
Liên hệ báo giá sỉ & lẻ
Sẵn hàng tại kho
Chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Độ sạch (Purity) ≥ 99.0%
Tỷ lệ nảy mầm (Germ.) ≥ 85.0%
Độ ẩm (Moisture) ≤ 10.0%
Thời vụ gieo trồng Quanh năm
Thời gian thu hoạch 30 - 35 ngày
Bảo quản / Đóng gói Bao màng nhôm
Hạt giống thuần F1 chính hãng, bảo quản chân không giữ trọn sức sống mầm.
Giao hàng toàn quốc, kiểm tra bao bì nguyên vẹn trước khi thanh toán.
Hỗ trợ kỹ thuật canh tác từ ngâm ủ hạt giống, làm đất đến thu hoạch.

Thông tin chi tiết & Hướng dẫn canh tác

QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC BÍ ĐỎ PK366

\n

1. Giới thiệu chung bí đỏ PK366

\n
    \n
  • Là giống bí đỏ trái dài, đặc sản có nguồn gốc địa chỉ.
  • \n
  • Cây sinh trưởng phát triển khỏe, dễ trồng, nhiều nhánh, dễ đậu quả, chịu bệnh tốt.
  • \n
  • Trọng lượng trái trung bình 1,2-1,6 kg/trái, trung bình 4-5 quả/cây. Dạng kết quả đồng đều, nhỏ Bụng, thịt quả màu cam đậm ăn rất ngon. Quản lý thời gian dài
  • \n
\n

2. Thời gieo trồng.

\n
    \n
  • Có thể trồng nhiều vụ trong năm, tuy nhiên tốt nhất vào 2 vụ chính là vụ Xuân hè (gieo từ cuối tháng 01 đến cuối tháng 03 dương lịch) và vụ Thu đông (gieo từ cuối tháng 08 đến trung tuần tháng 10 dương lịch) ).
  • \n
\n

3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc.

\n
    \n
  • Làm đất, lên luống:
  • \n
  • Đất trống, sạch bệnh. Đất có hệ thống tiêu chủ. Đất trồng bí mật thích hợp nhất độ pH nằm trong khoảng từ 6 - 6,5, đất chua (phèn) độ pH dưới 6 thì phải bón thêm vôi để tăng độ pH lên hơn 6. Đất cần được nghiền sạch rác và cỏ .
  • \n
  • Thử hàng đôi cho bò đất: Luống ruộng 4,0 – 5,0m, cây cách cây 50 – 55cm, Mật độ: 8000 cây/ha.
  • \n
\n* ngâm hạt giống: \n \nngâm hạt với nước ấm (50 – 52 o C) trong 2 - 3 giờ, đưa hạt ra căn hộ và ấm ấm (28 \n \n– 30 o C), độ ẩm (80 - 85%), độ sáng nhẹ. Sau 20 lấy hạt ra rửa sạch trên vỏ và xả lại khăn bằng nước nóng, tiết giảm nước và hạt hạt. Sau 30 - 35 giờ hạt ủ thì tiến hành vào bầu hoặc trồng trực tiếp ngoài ruộng. Nếu hạt chưa mầm thì rửa và an toàn lại với khăn ấm cho tới khi hạt mầm hết thì đem gieo. \n
    \n
  • Phân tích: Lượng phân tích cho 10.000 m 2 (1ha)
  • \n
\n \n \n \nPhân loại \nĐVT \nPhân tích số lượng \nPhân loại \nĐVT \nPhân tích số lượng \n \n \nVôi \nKilôgam \n300 \nBữa tối lân cận \nKilôgam \n550 \n \n \nCơ sở phân chia \nTấn \n30 \nKali \nKilôgam \n170 \n \n \nNPK (5-10-3) \nKilôgam \n400 \nDamure \nKilôgam \n170 \n \n \nNPK (16-6-16) \nKilôgam \n500 \n \n \n \n \n \n \n  \n

* Mức độ suy giảm:

\n
    \n
  • Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + 500 kg Super lân và vôi bột + 400 kg NPK (5-10-
  • \n
\n3) + 80 kg Kali. \n
    \n
  • Cuối cùng:
  • \n
\n+ Tưới nhử (sau trồng 7 ngày): Hòa 30kg cày urê + 50kg supe lân hòa vào nước để nuôi. \n \n+ Thúc giai đoạn sinh trưởng: 12 ngày sau trồng: 80 kg NPK (16-6-16) + 25 kg lộc urê. \n \n+ Thúc giai đoạn sinh trưởng: 20, 30, 40 ngày sau trồng: 90 kg NPK (16-6-16) + 25 kg ure + 10 kg kali. \n \n+ Thúc giai đoạn nuôi quả: 50, 60 ngày sau trồng: 70 kg NPK (16-6-16) + 20 kg thồi urê + 30 kg kali. \n \n  \n \n  \n

* Kỹ thuật chăm sóc:

\nCần thường xuyên tiền nước để giữ ẩm cho đất, bộ rễ của cây phát triển mạnh, ăn rộng. Để tránh làm ảnh hưởng đến rễ cây nên cần tiến hành vun xới, làm cỏ và vun gốc, sau khi ra cây và trước khi cây bò kín đất. Bấm vào buổi sáng khi cây có 5-6 lá thật, sau đó tuyển chọn 3 nhánh lớn đều nhau để lại. Mùa mưa phải thoát nước tốt, làm sạch cỏ cho cánh đồng bí để hứng kết quả. \n

4. Bảo vệ vật phẩm.

\n
    \n
  • Bệnh phấn trắng: Bệnh thường xuất hiện vào lúc có độ ẩm cao và nhiệt độ khoảng 22-27 o C, bệnh gây hại ở điều kiện có sương nhiều, đặc biệt là dịch vụ Đông xuân. Sử dụng luân phiên các loại thuốc: Titl super 300 EC, Revus Opti 440 SC, Score 250 EC, Aliette 800 WP … Phun đều cả 2 mặt lá, phun ở các là già và lá nhạt.
  • \n
  • Bệnh virus: Bệnh do côn trùng hút thuốc truyền lan, thường nặng trong mùa nắng. Kiểm tra định kỳ và loại bỏ bệnh nhiễm trùng. Phun phòng trừ nhóm côn trùng hút bằng các loại thuốc: Regent 5 SC, Actara 25 WG, Chess 500 WP,… Phun thuốc mặt dưới lá.
  • \n
  • Nhóm sâu ăn tạp: Gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển cây, phun luân phiên các loại thuốc: Regent 5 SC, Prevathon 5 SC, Proclaim 019 EC, Voliam Targo 063 SC… Phun vào mặt dưới lá vào lúc này massage chiều
  • \n

Đánh giá của nhà vườn

0 nhận xét đã duyệt

Điểm trung bình

0.0/5

Tất cả đánh giá đều được kiểm duyệt trước khi hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào được hiển thị. Bạn có thể trở thành người đầu tiên chia sẻ trải nghiệm về giống cây này.

Gửi đánh giá

Trải nghiệm của bạn về giống cây này như thế nào?

Các giống cây trồng liên quan

Z Liên hệ tác giả ☎ Hotline nhanh